Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất làm nhà thờ tự

Thứ tư, 28/10/2020, 00:00 (GMT+7)


Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất làm nhà thờ tự


Tôi có mảnh đất ở quê, muốn hiến để làm nhà thờ chung cho cả dòng họ. Xin hỏi, thủ tục cấp sổ đỏ để làm nhà thờ tự với mảnh đất này như nào? (Lê Hưng)


Luật sư tư vấn

Theo khoản 1, điều 211 quy định về "Sở hữu chung của cộng đồng" của Bộ luật Dân sự năm 2015: "Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng".


Nguồn hình thành của nhà thờ tự do các thành viên dòng họ của gia đình từ lâu đời dùng làm nơi để thờ cúng ông bà, tổ tiên; đồng thời có sự đóng góp của các thành viên để xây dựng, cùng quản lý, sử dụng nơi thờ tự theo tập quán vì lợi ích chung của dòng họ.


Luật Đất đai năm 2013 đã có quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho nhà thờ tự. Khoản 5 điều 100 quy định: "Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 điều 131 của luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất".


Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) cho nhà nhờ tự, bạn cần thực hiện một số thủ tục như sau:


Bước 1: Nộp hồ sơ tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai ở huyện quận thuộc sở tài nguyên và môi trường hoặc bộ phận một cửa tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản. Bộ hồ sơ gồm có:

Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu văn bản số 04a/ĐK.

Một trong các loại giấy tờ về Quyền sử dụng đất quy định tại điều 100 Luật Đất đai năm 2013 (nếu có).

Văn bản cuộc họp dòng họ ủy quyền cho một thành viên để thực hiện thủ tục tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).


Bước 2: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai sẽ trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đã nộp hồ sơ và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Thời gian giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn – theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.


Luật sư Nguyễn Hùng Công ty Luật Thiên Mã, Hà Nội

© 2020 Trang NHÓM BẠN CÔNG NHÂN

nghiepdoan@nhombancongnhan.com