Những thông tin quan trọng về nghỉ phép năm 2021

Updated: Jan 21


Ảnh minh họa

Tin tổng hợp : Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi nghỉ hằng năm (nghỉ phép năm) năm 2021, người lao động cần biết những điều sau.

A - Xác định số ngày được nghỉ hằng năm

Căn cứ quy định tại Điều 113, 114 Bộ luật lao động 2019 thì:


1/ Trường hợp người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì thời gian được nghỉ hằng năm như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

  • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Trường hợp người lao động đã làm việc cho một người sử dụng lao động trong thời gian dài, thì cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 1 ngày.


2/ Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

3/ Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

B - Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm


Căn cứ quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động bao gồm:

  • Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

  • Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

  • Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.

  • Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 1 tháng trong một năm.

  • Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.


© 2020 Trang NHÓM BẠN CÔNG NHÂN

nghiepdoan@nhombancongnhan.com

  • Facebook
  • Twitter
  • YouTube