Hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức công nghệ thông tin


Bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức công nghệ thông tin. Ảnh minh hoạ: Hải Nguyễn

Tin tổng hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông đang dự thảo Thông tư Hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.


Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin quy định tại Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 02/2018/TT-BNV phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức. Khi bổ nhiệm từ chức danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3), cụ thể như sau: Chức danh nghề nghiệp

  • an toàn thông tin hạng I (mã số V11.05.09),

  • quản trị viên hệ thống hạng I (mã số V11.06.12),

  • kiểm định viên công nghệ thông tin hạng I (mã số V11.07.16),

  • phát triển phần mềm hạng I (mã số V11.08.19)

được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

Chức danh nghề nghiệp

  • an toàn thông tin hạng II (mã số V11.05.10),

  • quản trị viên hệ thống hạng II (mã số V11.06.13),

  • kiểm định viên công nghệ thông tin hạng II (mã số V11.07.17),

  • phát triển phần mềm hạng II (mã số V11.08.20)

được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

Chức danh nghề nghiệp

  • an toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11),

  • quản trị viên hệ thống hạng III (mã số V11.06.14),

  • kiểm định viên công nghệ thông tin hạng III (mã số V11.07.18),

  • phát triển phần mềm hạng III (mã số V11.08.21)

được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Chức danh nghề nghiệp

  • quản trị viên hệ thống hạng IV (mã số V11.06.14),

  • phát triển phần mềm hạng IV (mã số V11.08.22)

được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Cách xếp lương Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp. Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền  quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin thì thực hiện xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau:

  1. Trường hợp khi được tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11), quản trị viên hệ thống hạng III (mã số V11.06.14), kiểm định viên công nghệ thông tin hạng III (mã số V11.07.18), phát triển phần mềm hạng III (mã số V11.08.21);

  2. Trường hợp khi được tuyển dụng có trình độ đào tạo thạc sĩ phù hợp với vị trí việc làm thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11), quản trị viên hệ thống hạng III (mã số V11.06.14), kiểm định viên công nghệ thông tin hạng III (mã số V11.07.18), phát triển phần mềm hạng III (mã số V11.08.21),...

© 2020 Trang NHÓM BẠN CÔNG NHÂN

nghiepdoan@nhombancongnhan.com