Công đoàn Việt Nam cần phải làm gì khi VN tham gia các hiệp định FTA đời mới như CPTPP?


Hội nghị 11 nước thành viên (Không có Hoa Kỳ) tại TP. Đà Nẵng tháng 11 năm 2017 tiếp tục đàm phán về Hiệp định TPP, được đổi thành CTTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)

Cơ hội khi Việt Nam tham gia CTTPP

  • CTTPP được coi là hình mẫu cho hợp tác kinh tế khu vực trong những năm đầu thế kỷ 21, gồm 30 chương, đề cập không chỉ các lĩnh vực truyền thống như hàng hóa, dịch vụ, đầu tư mà còn cả các vấn đề mới, như: thương mại điện tử, tạo thuận lợi cho dây chuyền cung ứng, doanh nghiệp nhà nước…

  • Kinh tế Việt Nam sẽ được hưởng lợi lớn khi CTTPP- có phạm vi ảnh hưởng tới 40% GDP toàn cầu, được ký. Việt Nam sẽ có thị trường rộng hơn; GDP có thể tăng thêm 8 đến 10% đến năm 2030, thậm chí còn nhiều hơn. Đây là cú hích lớn cho Việt Nam nhưng cũng đem lại áp lực cho nhà sản xuất trong nước. Họ phải cạnh tranh quyết liệt hơn, nhưng điều này sẽ thúc đẩy năng suất lao động, rất tốt cho Việt Nam trong tăng trưởng dài hạn.

  • Tham gia vào CTTPP, Việt Nam có nhiều cơ hội và thuận lợi cơ bản, đó là: Mở rộng thị trường xuất khẩu, nhất là thị trường xuất khẩu nông sản. Việt Nam sẽ tiếp cận sâu rộng hơn vào hai nền kinh tế lớn nhất thế giới là Hoa Kỳ và Nhật Bản. Điều quan trọng nhất là, thuế nhập khẩu nhiều loại hàng hóa sẽ giảm xuống 0%, đây thực sự là cú huých mạnh cho xuất khẩu, tác động tích cực đến thu nhập của người dân, cải thiện sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu, nâng cao kim ngạch xuất khẩu của VN.

  • Tham gia CTTPP sẽ giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào thị trường tài chính thế giới. Các luồng vốn đầu tư quốc tế vào Việt Nam cũng sẽ tăng mạnh, tạo thuận lợi cho hệ thống ngân hàng tăng cường thanh khoản và tiếp cận các nguồn vốn quốc tế với chi phí thấp hơn.

  • Dòng vốn từ nhiều nước thành viên CTTPP có trình độ phát triển cao có thể mang lại những lợi ích lan tỏa đáng kể về công nghệ và kỹ năng quản lý, hay các lĩnh vực dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn. Mức tăng đầu tư sẽ giúp thúc đẩy sự hình thành vốn cố định và tạo cơ hội cho Việt Nam khai thác các lợi thế, tiềm năng về nông nghiệp.

  • Gia nhập CPTPP, Việt Nam sẽ mở ra cơ hội thu hút đầu tư, hợp tác với các nước thành viên, nhằm hiện đại hóa sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất trên phạm vi toàn cầu…


Thách thức khi Việt Nam tham gia CTTPP

Bên cạnh những thuận lợi, cơ hội lớn nêu trên, CTTPP cũng đặt ra nhiều thách thức lớn đối với kinh tế Việt Nam, đó là:

  • Việt Nam là nước có nền kinh tế phát triển ở mức thấp nhất trong các nước thành viên của CTTPP: hơn 90% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chất lượng nguồn nhân lực thấp; thể chế kinh tế; thực thi pháp luật ở nước ta còn nhiều bất cập; năng lực cạnh tranh còn yếu kém.

  • Doanh nghiệp trong nước dễ mất thị phần thị trường hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm CP, phải chia sẻ lợi ích cho doanh nghiệp FDI, làm giảm việc làm, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, nảy sinh các hệ lụy về chính trị, văn hóa, xã hội.

  • Về thương mại, hàng hóa: sức ép cạnh tranh khi thuế về 0% ảnh hưởng lớn đến 1 số mặt hàng trọng yếu, truyền thống của VN như: thịt lợn, gà, sữa, đậu tương, ngô, giấy, thép, ô tô

  • Thu ngân sách nhà nước cũng sẽ bị giảm đáng kể, nhất là giảm thu thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng (bánh kẹo, đồ trang sức, rượu, thuốc lá…).

  • Thách thức về xã hội: Trước khi tham gia CTTPP, nhiều doanh nghiệp dựa vào bao cấp của nhà nước, nên các DN công nghệ lạc hậu sẽ gặp khó khăn, phá sản, dẫn đến thất nghiệp.

  • Khi VN gia nhập CTTPP còn có thách thức nữa, đó là hàng rào pháp lý: Phải sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật VN để phù hợp với Hiệp định TPP, trong đó có tới 34 văn bản (10 luật, 22 Nghị định, 2 Quyết định của Thủ tướng chính phủ có liên quan); đồng thời Nhà nước ta sẽ phải xem xét, ban hành mới 9 văn bản quy pham pháp luật (trong đó có 01 bộ luật; 8 Nghị định) liên quan đến thực thi Hiệp định TPP.

Vì sao lại đưa vấn đề lao động vào các hiệp định thương mại tự do FTA?

Những lý do chủ yếu có thể liệt kê sau đây:

  • Toàn cầu hóa quyền lợi của người lao động: NLĐ trực tiếp làm ra hàng hóa, dịch vụ trong thương mại quốc tế nên phải được hưởng lợi, được chia sẻ thành quả. Đây là cách tiếp cận của FTA thế hệ mới và trở thành xu thế toàn cầu.

  • Bảo đảm môi trường cạnh tranh công bằng giữa các bên trong quan hệ thương mại và dịch vụ, hàng hóa.

Những tiêu chuẩn lao động quốc tế được đề cập trong Hiệp định CTTPP chính là các tiêu chuẩn lao động cơ bản được nêu tại Tuyên bố 1998 của ILO gồm:

  • Quyền thành lập nghiệp đoàn, Quyền tự do hiệp hộiQuyền Thương lượng tập thể;

  • Xóa bỏ mọi hình thức lao động cưỡng bức và lao động bắt buộc;

  • Xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em;

  • Xóa bỏ phân biệt đối xử trong công việc


Những nội dung cơ bản liên quan đến công đoàn trong Hiệp định CTTPP:

  • Cho phép người lao động làm việc trong một doanh nghiệp được thành lập/gia nhập/hoạt động/liên kết tổ chức đại diện của NLĐ (nghiệp đoàn) ở cấp cơ sở theo sự lựa chọn của họ. Để hoạt động, tổ chức này hoặc gia nhập vào Tổng Liên đoàn Lao động VN hoặc đăng ký hoạt động độc lập với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (do Chính phủ quy định) tùy theo sự lựa chọn của tổ chức đó.

  • Các tổ chức nghiệp đoàn độc lập này được quyền ngang bằng với Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống của Tổng Liên đoàn Lao động VN.

  • Tổ chức nghiệp đoàn độc lập này có thể yêu cầu và nhận sự trợ giúp kỹ thuật và đào tạo từ các tổ chức hoạt động về lao động đang hoạt động hợp pháp tại VN.

  • Lộ trình: Chậm nhất từ 5 đến 7 năm; kể từ khi CTTPP có hiệu lực; các tổ chức nghiệp đoàn có thể gia nhập/ hoặc thành lập tổ chức của NLĐ ở cấp cao hơn như: cấp ngành, cấp vùng lãnh thổ theo đúng trình tự đăng ký được pháp luật quy định.


Những nội dung mới liên quan đến Quyền Lao Động ở Việt Nam:

  1. Quyền Đình công: Hiện tại Pháp luật Việt Nam chỉ cho phép đình công trong các doanh nghiệp; đình công chỉ được thực hiện với tranh chấp lao động tập thể về lợi ích; CTTPP sẽ cho phép đình công cấp ngành, đình công hưởng ứng và có thể có đình công “phản đối chính sách kinh tế - xã hội”.

  2. Lao động cưỡng bức: Pháp luật Lao động VN: Khoản 10, Điều 3 Bộ Luật lao động; định nghĩa Lao động cưỡng bức phù hợp C.29; Cưỡng bức lao động đã bị cấm hoàn toàn (Khoản 3 Điều 8- Bộ Luật Lao động 2012).