Bảo hộ tên thương mại: Có cần phải đi đăng ký?

Thứ Năm, 05/11/2020 – 15:00

Bảo hộ tên thương mại: Có cần phải đi đăng ký?

Tên thương mại là tên gọi được sử dụng nhiều trong hoạt động kinh doanh. Mặc dù được pháp luật bảo vệ nhưng việc bảo hộ tên thương mại lại có điểm khác so với các đối tượng như nhãn hiệu hay sáng chế.


Tên thương mại là gì?

Theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009, tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Khu vực kinh doanh là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

Sử dụng tên thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương mại bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.

Lưu ý: Chủ sở hữu tên thương mại phải là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.

Điều kiện bảo hộ tên thương mại

Căn cứ Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ là phải có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Tên thương mại có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các quy định như sau:

– Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;

– Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;

– Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.

Lưu ý: Tên thương mại mặc dù là đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp nhưng không được bảo hộ dưới hình thức cấp văn bằng. Tên thương mại không cần phải tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ mà được công nhận thông qua việc sử dụng trong hoạt động kinh doanh.

Theo Điều 77 Luật sở hữu trí tuệ 2005, đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại bao gồm:

– Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

– Chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh.


Bảo hộ tên thương mại

Phân biệt tên thương mại với nhãn hiệu

Tên thương mại và nhãn hiệu đều có yếu tố thể hiện là các từ ngữ nên rất dễ nhầm lẫn. Do vậy, cần phân biệt theo các tiêu chí sau đây:

Tiêu chí

Nhãn hiệu

Tên thương mại

Dấu hiệu nhận biết

– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó

– Được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc

Chỉ thể hiện dưới dạng từ ngữ và không được bảo hộ màu sắc, hình ảnh

Căn cứ bảo hộ

Đăng ký đối với nhãn hiệu thông thường.

Không đăng ký đối với nhãn hiệu nổi tiếng

Được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu với cơ quan có thẩm quyền là Cục Sở hữu trí tuệ

Không phải đăng ký bảo hộ. Được công nhận thông qua việc sử dụng tên trong hoạt động kinh doanh.

Phạm vi bảo hộ

Trong phạm vi quốc gia và cả các quốc gia khác

Lĩnh vực và khu vực kinh doanh

Thời hạn bảo hộ

Được bảo hộ trong thời gian 10 năm và được phép gia hạn

Không xác định thời hạn bảo hộ

Số lượng

Mỗi cá nhân, tổ chức có thể đăng ký nhiều nhãn hiệu

Mỗi chủ thể sản xuất kinh doanh chỉ có một tên thương mại duy nhất

Ý Nghĩa

Phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau

Phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh

Chuyển giao

Được chuyển nhượng thông qua hợp đồng chuyển nhượng

Chỉ được chuyển giao kèm theo việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh.

Tóm lại, việc bảo hộ tên thương mại không phải đăng ký mà thông qua quá trình sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Tên thương mại cũng không xác định được thời hạn bảo hộ.